Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia chất lượng cây lương thực có hạt
(08/01/2019)

Để bảo đảm năng suất cây lương thực có hạt và an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người, Cục Trồng trọt đã bàn hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia chất lượng cây lương thực có hạt để bà con có thể nắm rõ các tiêu chuẩn cục đề ra.

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối với chất lượng hạt giống lúa thuộc loài Oryza sativa (L.) và hạt giống ngô thuộc loài Zea mays (L.) tại Việt Nam.

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh hạt giống lúa thuộc loài Oryza sativa (L.) và  hạt giống ngô thuộc loài Zea mays (L.) tại Việt Nam.

1.3 Giải thích từ ngữ

- Giống lúa thuần: là giống lúa được phát triển từ một dòng thuần ổn định về mặt di truyền.

          - Giống lúa lai hai dòng: là giống lai giữa dòng mẹ bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt độ (TGMS) hoặc bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm với anh sáng (PGMS)  với dòng bố hữu dục.

Trong quy chuẩn này chỉ áp dụng đối với giống lúa lai hai dòng có dòng mẹ là dòng TGMS.

          - Giống lúa lai ba dòng: là giống lai giữa dòng bất dục đực tế bào chất (dòng CMS - còn gọi là dòng A) với dòng phục hồi hữu dục (dòng R). Dòng A được duy trì tính bất dục đực bởi dòng duy trì tương ứng (dòng B)

          - Giống ngô lai quy ước: là giống ngô lai giữa các dòng thuần.

          - Giống ngô lai không quy ước: là giống ngô lai trong đó ít nhất có một bố hoặc mẹ không phải là dòng thuần.

- Hạt giống tác giả là hạt giống do tác giả chọn tạo và ổn định về mặt di truyền.

- Hạt giống siêu nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc duy trì từ hạt giống siêu nguyên chủng hoặc được phục tráng từ hạt giống trong sản xuất theo quy trình sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng và đạt chất lượng theo quy định.

- Hạt giống nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu

nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng và đạt chất lượng theo quy định.

          - Hạt giống xác nhận là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt chất lượng theo quy định.

          - Hạt giống lúa lai F1 là hạt giống lúa thu được do lai giữa một dòng mẹ bất dục đực (CMS, TGMS, PGMS) với một dòng bố (dòng phục hồi tính hữu dục) theo quy trình sản xuất hạt giống lúa lai và đạt chất lượng theo quy định.

          - Hạt giống ngô lai F1 là hạt giống thu được do lai giữa thành phần bố (thành phần cho phấn) và thành phần mẹ (thành phần nhận phấn) theo quy trình sản xuất hạt giống ngô lai và đạt chất lượng theo quy định.

          1.4 Chữ viết tắt

- CMS (Cytoplasmic Male Sterile): Dòng mẹ bất dục đực di truyền tế bào chất.

- TGMS (Thermo sensitive Genic Male Sterile): dòng mẹ bất dục đực chức năng di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt độ.

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.1 Các chỉ tiêu chất lượng, mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng

2.1.1 Hạt giống lúa

2.1.1.1 Hạt giống lúa thuần: Phụ lục 1.

2.1.1.2 Hạt giống lúa lai hai dòng: Phụ lục 2.

2.1.1.3 Hạt giống lúa lai ba dòng: Phụ lục 3.

2.1.2 Hạt giống ngô

2.1.2.1 Hạt giống ngô thụ phấn tự do: Phụ lục 4.

2.1.2.2 Hạt giống ngô lai: Phụ lục 5.

2.2 Phương pháp kiểm tra

2.2.1 Phương pháp kiểm định

2.2.1.1 Các chỉ tiêu chất lượng của ruộng sản xuất giống quy định  tại 2.1 của quy chuẩn này được kiểm định theo phương pháp quy định tại TCVN 8550:2018 Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống.

2.2.1.2 Số lần kiểm định, thời điểm kiểm định

Số lần kiểm định và thời điểm kiểm định quy định tại Bảng 1.

Lần 1 do đơn vị sản xuất giống tự kiểm định với giống lúa thuần Japonica

Bảng 1 – Số lần kiểm định

Đối tượng kiểm định

Số lần kiểm định

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Giống lúa thuần

Sau cấy hoặc gieo thẳng 10 đến 20 ngày*

Khi trỗ khoảng 50%

Trước thu hoạch từ 5 ngày đến 7 ngày

-

Giống lúa hai dòng

-

Khi lúa trỗ từ 1% đến 5%

Khi lúa trỗ từ 50% đến 70%

Trước khi thu hoạch từ 5 ngày đến 7 ngày

Giống lúa lai ba dòng

-

Khi lúa trỗ từ 1% đến 5%

Khi lúa trỗ từ 50% đến 70%

Trước khi thu hoạch từ 5 ngày đến 7 ngày

Giống ngô lai

-

Khi có 1% đến 5% số cây mẹ phun râu

Khi có khoảng 70% số cây mẹ phun râu

Trước khi thu hoạch từ 5 ngày đến 10 ngày

Giống ngô thụ phấn tự do

-

Khi ngô bắt đầu phun râu

Trước khi thu hoạch từ 5 ngày đến 7 ngày

-

* Chỉ áp dụng với giống lúa thuần thuộc loài phụ Japonica

2.2.2 Phương pháp lấy mẫu, thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng hạt giống theo TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm.

2.2.3 Phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống theo TCVN 8547:2011 Giống cây trồng - Phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống.

 

III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1 Hình thức và phương thức đánh giá hợp quy

3.1.1 Hình thức đánh giá hợp quy:

3.1.1.1 Đối với giống nhập khẩu: Đánh giá hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định thực hiện.

3.1.1.2 Đối với giống sản xuất trong nước: Đánh giá hợp quy do tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng tự thực hiện hoặc do tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT.

3.1.2 Phương thức đánh giá hợp quy

3.1.2.1 Đối với giống sản xuất trong nước: Áp dụng theo phương thức 7 bao gồm lấy mẫu, thử nghiệm lô hạt giống cây trồng, sau khi đã kiểm định quá trình sản xuất lô hạt giống trên đồng ruộng.

3.1.2.2 Đối với giống nhập khẩu: Áp dụng theo phương thức 7 bao gồm lấy mẫu, thử nghiệm lô hạt giống cây trồng, sau khi đã kiểm tra hồ sơ truy xuất lô giống.

3.2 Quy định về công bố hợp quy

3.2.1 Hình thức công bố hợp quy

3.2.1.1 Đối với giống nhập khẩu: công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định thực hiện.

3.2.1.2 Đối với giống sản xuất trong nước: công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá hợp quy do tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng tự thực hiện hoặc kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định thực hiện.

3.2.2  Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống lúa, giống ngô chỉ công bố hợp quy một lần cho một giống theo từng cấp giống. Khi có thay đổi về nội dung của ít nhất một thành phần hồ sơ công bố hợp quy đối với giống, cấp giống đã công bố thì tiến hành công bố lại.

3.2.3 Trình tự, thời gian công bố hợp quy theo quy định tại Điều 22, Điều 24 của Thông tư số 55/2012/TT- BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 46/2015/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy giống cây trồng.

3.2.4 Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

3.3 Kiểm tra, thanh tra

Việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về chất lượng hạt giống lúa, hạt giống ngô thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

4.1 Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh hạt giống lúa và hạt giống ngô phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và nội dung của tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này;

4.2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh hạt giống lúa và hạt giống ngô phải thực hiện việc đánh giá, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy giống cây trồng.

4.2 Tổ chức, cá nhân phân phối, bán lẻ hạt giống lúa và hạt giống ngô phải đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1 Cục Trồng trọt có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này. Căn cứ yêu cầu quản lý chất lượng giống cây lương thực có hạt, Cục Trồng trọt có trách nhiệm kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn kỹ thuật này.

5.2 Trong trường hợp các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

­­

 

Phụ lục 1

 Chỉ tiêu chất lượng, mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng

hạt giống lúa thuần

 

1.1 Ruộng sản xuất giống

1.1.1 Yêu cầu chung

          Ruộng sản xuất hạt giống lúa phải sạch cỏ dại và các cây trồng khác, không có lúa chét và lúa mọc từ hạt rụng của vụ trước.

1.1.2 Yêu cầu về cách ly

          Ruộng sản xuất giống phải cách ly với các ruộng trồng lúa khác ở xung quanh bằng một trong các phương pháp quy định ở Bảng 2.

Bảng 2 -  Yêu cầu về cách ly

Ruộng sản xuất giống

Phương pháp cách ly

Cách ly không gian

Cách ly thời gian

Siêu nguyên chủng

Ít nhất 20m

Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngày

Nguyên chủng, xác nhận

Ít nhất 3m

Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngày

1.1.3 Yêu cầu độ thuần giống và cỏ dại

          Tại mỗi lần kiểm định ruộng sản xuất giống lúa phải đáp ứng các quy định về độ thuần và cỏ dại nguy hại theo quy định tại Bảng 3.

Phương án: Tách riêng chỉ tiêu về lúa cỏ

Bảng 3 – Yêu cầu độ thuần giống, lúa cỏ và cỏ dại nguy hại

Chỉ tiêu

Ruộng sản xuất giống

Siêu nguyên chủng

Nguyên chủng

Xác nhận

1. Độ thuần ruộng giống,                   % số cây, không nhỏ hơn

100

99,9

99,5

2. Lúa cỏ, số cây/100m2, không lớn hơn

0

2

4

3. Cỏ dại nguy hạia,                 số cây/100m2, không lớn  hơn

0

5

10

Chú thích: a Cỏ lồng vực cạn (Echinochloa colona); cỏ lồng vực nước (Echinochloa crusgalli.); cỏ lồng vực tím (Echinochloa.glabrescens); cỏ đuôi phượng (Leptochloa chinensnis);

 

1.2 Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống lúa thuần

          Các chỉ tiêu chất lượng  hạt giống lúa thuần phải đáp ứng  quy định tại Bảng 4.

Phương án: Tách riêng chỉ tiêu về lúa cỏ

Bảng 4 – Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống lúa thuần

Chỉ tiêu

Hạt giống siêu nguyên chủng

Hạt giống nguyên chủng

Hạt giống xác nhận

1. Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn

99,0

99,0

99,0

 

Bài viết liên quan
Đăng ký email để nhận bản tin
SAKUKO HD VIỆT NAM
Copyright 2018 © Sakuko HD Vietnam
Trụ sở chính:
Tầng 3 tòa nhà Trung Yên Plaza, số 1 Trung Hòa, Cầu Giấy TP. Hà Nội
Điện thoại: 0903.279.006 E-mail: CSKH@sakukovietnam.com.vn
Lượt truy cập: 0225919
Số người đang xem: 05